098.44.66.909

04.6664 0261


Địa chỉ: P1503 - T02 tòa nhà C37- Bắc Hà, Tố Hữu, Thanh Xuân, Hà Nội.

Email: info@wecan-group.com

Chứng chỉ số (Chữ ký số)

Ứng dụng chữ ký số

Hiện nay, các giao dịch điện tử ngày càng trở nên phổ biến. Để bảo đảm an toàn cho các giao dịch này, cần phải sử dụng đến giải pháp chữ ký số. Chữ ký số được sử dụng để bảo đảm tính bảo mật, tính toàn vẹn, tính chống chối bỏ của các thông tin giao dịch trên mạng Internet. Chữ ký số tương đương với chữ ký tay nên có giá trị sử dụng trong các ứng dụng giao dịch điện tử với máy tính và mạng Internet cần tính pháp lý cao.

Hơn nữa, ngoài việc là một phương tiện điện tử được pháp luật thừa nhận về tính pháp lý, chữ ký số còn là một công nghệ mã hóa và xác thực rất mạnh. Nó có thể giúp bảo đảm an toàn, bảo mật cao cho các giao dịch trực tuyến, nhất là các giao dịch chứa các thông tin liên quan đến tài chính.

Ứng dụng thực tế

Hiện tại công nghệ chữ ký số tại Việt Nam có thể sử dụng trong các giao dịch để mua bán hàng trực tuyến, đầu tư chứng khoán trực tuyến, chuyển tiền ngân hàng, thanh toán trực tuyến. Ngoài ra, Bộ Tài chính cũng đã áp dụng chữ ký số vào kê khai, nộp thuế trực tuyến qua mạng Internet và các thủ tục hải quan điện tử như khai báo hải quan và thông quan trực tuyến mà không phải in các tờ khai, đóng dấu đỏ của công ty và chạy đến cơ quan thuế xếp hàng và ngồi đợi vài tiếng đồng hồ, có khi đến cả ngày để nộp tờ khai này.

Trong tương lai tại Việt Nam chữ ký số có thể sử dụng với các ứng dụng chính phủ điện tử bởi các cơ quan nhà nước sắp tới sẽ làm việc với người dân hoàn toàn trực tuyến và một cửa. Khi cần làm thủ tục hành chính hay một sự xác nhận của cơ quan nhà nước, người dân chỉ cần ngồi ở nhà khai vào mẫu đơn và ký số để gửi là xong.

Đối với dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng chỉ có thể sử dụng trong các giao dịch điện tử liên quan đến người sử dụng cá nhân và tổ chức, doanh nghiệp, trong các giao dịch giữa người dân, doanh nghiệp với các cơ quan nhà nước. Riêng các giao dịch nội bộ của các cơ quan nhà nước hoặc giữa các cơ quan nhà nước với nhau là các giao dịch đặc thù, không dùng được hệ thống chứng thực công cộng mà phải dùng hệ thống riêng.

Sử dụng như thế nào ?

Trong môi trường số không thể dùng chữ ký tay nhưng lại có rất nhiều ứng dụng phải cần đến một cơ chế ký và xác thực người sử dụng như chữ ký tay. Các công nghệ mã hóa và chữ ký số ra đời để giúp giải quyết các trường hợp giao dịch cần đến chữ ký tay nhưng lại phải thực hiện trong môi trường số.

Chữ ký số là thông tin đi kèm theo các tài liệu điện tử như Word, Excel, PDF...; hình ảnh; video...) nhằm mục đích xác nhận chủ sở hữu dữ liệu đó. Về mặt kỹ thuật công nghệ của chữ ký số là dựa trên hạ tầng mã hóa công khai (PKI), trong đó phần quan trọng nhất là thuật toán mã hóa công khai RSA. Công nghệ này đảm bảo chữ ký số khi được một người dùng nào đó tạo ra là duy nhất, không thể giả mạo được và chỉ có người sở hữu khóa bí mật mới có thể tạo ra được chữ ký số đó.

Khóa bí mật được tạo ra khi một người đăng ký sử dụng dịch vụ và được lưu trữ trong một thiết bị phần cứng đặc biệt an toàn là Token hoặc SmartCard. Thiết bị này đảm bảo cho khóa bí mật được lưu trữ an toàn, không thể sao chép hay nhân bản được và cũng không thể bị virus phá hỏng.

Để có thể xác thực được ai là người tạo ra các chữ ký số khi nhận được các tài liệu điện tử có chữ ký số cần phải có một nhà cung cấp dịch vụ chứng thực đứng ra chứng nhận chữ ký đó là do một người cụ thể nào đó tạo ra. Tương tự khi tiến hành giao dịch điện tử công cộng như khai báo thuế, lập tờ khai hải quan, người sử dụng là cá nhân, cơ quan hay tổ chức phải sử dụng chữ ký số công cộng do nhà cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp. Hiện nay Việt Nam có 5 nhà cung cấp dịch vụ.

Quá trình sử dụng chữ ký số có hai giai đoạn: Tạo chữ ký (sử dụng khóa bí mật để ký số) và kiểm tra chữ ký (kiểm tra khóa công khai có hợp lệ hay không).

Để sử dụng chữ ký số cần phải đăng ký chứng thư số và tạo khóa bí mật lưu vào trong PKI Token với các nhà cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số. Các chương trình ứng dụng phải hỗ trợ chức năng ký số, khi đó việc sử dụng khá đơn giản, người ký chỉ cần cắm thiết bị Token vào cổng USB, nhập PIN code bảo vệ Token và nhắp chuột vào nút lệnh ký số trong chương trình ứng dụng.

Chữ ký số không giống như chữ ký bình thường ở chỗ mỗi lần ký, người sử dụng sẽ dùng khóa bí mật để tạo chữ ký và mỗi lần ký sẽ là một chữ ký khác nhau. Dựa vào các công cụ phần mềm được cung cấp, các đối tác có thể kiểm tra chứng thư để xác định chữ ký. Cách kiểm tra là so sánh tính đồng nhất của khóa công khai trên các chữ ký số của người gửi với khóa công khai của Trung tâm Chứng thực chữ ký số quốc gia (Root Certification Authority - Root CA) thuộc Bộ Thông tin - Truyền thông.

Ai cũng dùng được

Không phải mất thời gian đi lại và làm nhiều thủ tục rắc rối, khách hàng doanh nghiệp hoặc cá nhân chỉ cần đăng ký qua mạng là chữ ký số sẽ được mang đến tận nơi.

So sánh giữa chữ ký tay và chữ ký số

Hiện nay có 5 nhà cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng là VNPT/VDC, Viettel, Bkis, Nacencomm và FPT. Các đơn vị này đã đưa ra thị trường đầy đủ các loại chữ ký số phục vụ kê khai thuế qua mạng, giao dịch ngân hàng, chứng khoán, hải quan điện tử, ký và mã hóa email, văn bản... đáp ứng cho các đối tượng cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp và các trang web.

Thủ tục đăng ký tương tự như đăng ký các dịch vụ viễn thông, tuy nhiên do đặc thù pháp lý của chữ ký số, tương đương với chữ ký tay, nên có thể phải cần thêm một số giấy tờ xác thực nguồn gốc thông tin của doanh nghiệp hay người sử dụng cá nhân chặt chẽ hơn (ví dụ bản sao giấy tờ có công chứng của doanh nghiệp...).

Sau khi hoàn thiện các thủ tục đăng ký dịch vụ, ngoài giấy chứng nhận chứng thư số, nhà cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng sẽ cung cấp phần mềm hỗ trợ tạo chữ ký số từ khóa bí mật. Phần mềm này có mật khẩu để bảo mật thông tin. Ngoài ra để an toàn và chống sao chép khóa bí mật, một số nhà cung cấp dịch vụ lưu trữ khóa bí mật trong một thiết bị phần cứng chuyên dụng là USB Token hoặc SmartCard. Thiết bị này sẽ giúp người dùng có thể thực hiện các thao tác trên máy tính để ký các văn bản soạn thảo trên Word, Excel, PDF, email...

Chi phí mua thiết bị (USB Token) 500.000 đồng/cái và phí duy trì dịch vụ ứng dụng cho kê khai thuế qua mạng, kê khai hải quan điện tử, ký email, văn bản điện tử trong một năm khoảng 1.000.000 đồng hoặc 4.000.000 đồng/năm nếu có thêm tiện ích cho giao dịch ngân hàng điện tử, chứng khoán điện tử.

Việc cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số phát triển rộng rãi sẽ là một bước khởi đầu để các cơ quan Nhà nước cho ra đời các giải pháp hành chính điện tử và thương mại điện tử trên mạng Internet và mạng di động, góp phần thực hiện chủ trương của Chính phủ là xã hội hóa các dịch vụ công.

Dịch vụ chữ ký số cho phép các cá nhân, tổ chức hoặc doanh nghiệp có thể ký xác nhận vào file văn bản trên máy tính và chuyển qua mạng Internet mà vẫn đảm bảo tính xác thực như văn bản thông thường.

 

 

Có thể bạn chưa biết

Chữ ký số (Digital Signature) hay chữ ký điện tử (Electronic Signature) là thông tin đi kèm theo dữ liệu nhằm mục đích xác nhận người chủ của dữ liệu đó.

Chữ ký số được phát triển dựa trên công nghệ mã khóa công khai. Mỗi người dùng chữ ký số phải có một cặp khóa (keypair), gồm khóa công khai (public key) và khóa bí mật (private key). Mỗi khóa là một số cố định được sử dụng trong quá trình mã hóa và giải mã; trong đó, khóa công khai được công bố rộng rãi cho mọi người và được sử dụng để mã hóa, còn khóa bí mật thì được giữ kín và được sử dụng để giải mã. Có thể hiểu đơn giản khóa bí mật được dùng để tạo chữ ký số và khóa công khai dùng để thẩm định chữ ký số hay xác thực người tạo ra chữ ký số đó.

Số lượt đọc: 3035 - Cập nhật lần cuối: 14/09/2012 17:42

Share |